gia ơn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm việc tốt, việc hay cho người khác, khiến người ta phải nhớ ơn mình: Hành động ban cho, giúp đỡ hoặc làm một điều gì đó có lợi cho người khác, từ đó tạo nên ân huệ, ơn nghĩa.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Nhà hảo tâm đã gia ơn cho nhiều học sinh nghèo bằng học bổng. (Người hảo tâm đã ban ơn cho nhiều học sinh nghèo bằng học bổng.)
- Xin ngài rộng lòng gia ơn tha tội cho kẻ hèn này. (Xin ngài rộng lòng ban ơn tha tội cho kẻ hèn mọn này.)
- Ông ấy luôn sẵn sàng gia ơn giúp đỡ hàng xóm lúc khó khăn. (Ông ấy luôn sẵn sàng làm ơn giúp đỡ hàng xóm lúc khó khăn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"gia ơn xá tội": ban ơn và tha thứ tội lỗi.
- Nhà vua gia ơn xá tội cho các tù nhân trong dịp lễ lớn. (Nhà vua ban ơn tha tội cho các tù nhân trong dịp lễ lớn.)
"gia ơn bố đức": ban ơn và làm việc đức.
- Các bậc tiền nhân thường gia ơn bố đức để phúc trạch cho con cháu. (Các bậc tiền nhân thường ban ơn làm đức để phúc ấm cho con cháu.)
Biến thể và từ gần giống
Gia ân (động từ): Từ đồng nghĩa, cùng nghĩa với "gia ơn", thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng.
- Nhà vua gia ân cho cả làng. (Nhà vua ban ơn cho cả làng.)
Ban ơn (động từ): Có nghĩa tương tự, chỉ hành động cho, ban phát ân huệ.
- Làm ơn (động từ): Nhấn mạnh vào hành động giúp đỡ, tạo ơn nghĩa cụ thể.
Từ đồng nghĩa
- Ban ân: ban phát ân huệ.
- Làm phúc: làm việc phúc đức, giúp người.
- Bố thí: cho, tặng (thường dùng trong bối cảnh từ thiện, tôn giáo).
Từ trái nghĩa
- Báo oán: trả thù.
- Gây họa: tạo ra tai họa, điều xấu.
Thành ngữ liên quan
Ơn đền nghĩa trả: Chỉ việc đền đáp lại ơn nghĩa đã nhận được, thường đi đôi với việc "gia ơn".
- Người ta đã gia ơn cứu mạng, ắt phải tìm cách ơn đền nghĩa trả. (Người ta đã làm ơn cứu mạng, ắt phải tìm cách đền ơn đáp nghĩa.)
Gia ơn bất cầu báo: Làm ơn cho người khác mà không mong được đền đáp.
- Cụ già sống với triết lý gia ơn bất cầu báo. (Cụ già sống với triết lý làm ơn không mong được báo đáp.)
- d. Làm việc tốt, việc hay cho người khác, khiến người ta phải nhớ ơn mình.